Hiện nay, trong một diện tích địa lý nhỏ thông thường người ta sẽ tiến hành thi công mạng nhằm kết nối các máy tính với nhau bằng các dây cáp mạng sao cho những người sử dụng có thể trao đổi thông tin, dùng chung các thiết bị ngoại vi, và sử dụng các chương trình cũng như các dữ liệu đã được lưu trữ trong một máy tính dành riêng gọi là máy dịch vụ tệp (file).

Việc thiết kế, thi công mạng LAN không quá khó nhưng mang lại sự tiện lợi khá lớn nên đang rất được người dùng quan tâm. Mạng LAN có nhiều quy mô và mức độ phức tạp khác nhau, nó có thể chỉ liên kết vài ba máy tính cá nhân hoặc phức tạp hơn thì có máy tính trung tâm (Máy chủ Server) cho phép những người dùng trao đổi thông tin với nhau và thâm nhập vào các cơ sở dữ liệu dùng chung.

Một hệ thống khi thi công mạng sử dụng cáp đồng để truyền tải giữ liệu thì khoảng cách thường bị giới hạn tối đa là 100m. Khi có các điểm mạng trên 100m mà sử dụng cáp đồng sẽ cho tốc độ thấp và đường truyền không ổn định hoặc thậm chí không thể kết nối. Do vậy, thi công mạng sử dụng cáp quang để kết nối các điểm mạng trên 100m với nhau là điều thực sự cần thiết để hệ thống hoạt động ổn định và có tốc độ cao.

thiet bi mang

Thi công mạng LAN cần có những thiết bị gì?

- Cáp quang singlemode, multimode.
- Hộp phối quang ODF đặt tại 2 đầu của 2 văn phòng làm việc.
- Dây nhảy cáp quang, dây nối cáp quang và các vật tư phụ để thực hiện việc đấu nối.
- Converter quang – Bộ chuyển đổi quang điện loại 10/100Mbps hoặc 10/100/1000Mbps tùy theo điều kiện của hệ thống hiện có.
- Thiết bị chuyên dụng để đấu nối cáp quang.
- Kỹ thuật viên thi công mạng đi dây cáp và lắp đăt thiết bị.

Khi chuẩn bị đầy đủ các thiết bị thì kỹ thuật sẽ tiến hành thi công mạng theo phương án đã đề ra trước đó, thời gian hoàn thành sẽ tùy thuộc vào độ phức tạp của hệ thống mạng. Sau khi hoàn thành hệ thống sẽ chạy ổn định và rất ít gặp sự cố nên được đa số khách hàng sử dụng.

Hiện nay việc sử dụng hệ thống mạng lan đã trở nên thông dụng và phổ biến hơn rất nhiều, chính vì vậy nhu cầu của người dùng đối với dịch vụ này ngày càng tăng cao. Thi công mạng được xem là công tác rất cần thiết để đảm quá trình truyền tải thông tin được xuyên suốt.

Mỗi một mô hình hoạt động đều có những quy trình khảo sát và thi công mạng khác nhau, tùy thuộc vào đặc tính từng khu vực và yêu cầu công việc mà có bước thực hiện cho phù hợp.

thi cong mang lan cho benh vien

1. Những thuận lợi khi máy tính được kết nối mạng nội bộ với nhau:

- Người dùng có thể sử dụng chung các tiện ích và những công cụ với nhau mà không phải copy hay mất thời gian sao chép.
- Các máy tính được tự động chia sẻ kho dữ liệu cho các máy tính còn lại để dùng chung và quản lý chung.
- Hệ thống mạng nội bộ sẽ được xiết chặt hơn, độ tin cậy và bảo mật sẽ cao hơn.
- Chỉ trong thời gian ngắn các máy tính có thể trao đổi cho các máy còn lại những thông tin, hình ảnh để phục vụ công việc.
- Bất kỳ máy nào khi được kết nối mạng lan đều có thể sử dụng được các thiết bị máy văn phòng khác như máy in, máy fax….
- Hạn chế tối đa thời gian và chi phí cho các đơn vị.

Việc thi công mạng lan cho bệnh viện sẽ được xử lý nhanh chóng hơn đối với các kỹ thuật đã có kinh nghiệm và có quá trình khảo sát thật kỹ lưỡng. Vậy quy trình sẽ diễn ra như thế nào.

2. Quy trình thi công mạng lan được diễn ra như sau:

Khâu 1 : Tiến hành khảo sát hệ thống mạng và đưa ra bản thiết kế chi tiết cho hệ thống mạng.
- Kỹ thuật tiến hành khảo sát và tiếp nhận yêu cầu của khách hàng.
- Nắm bắt được yêu cầu của khách hàng thi công hệ thống mạng nội bộ với mục đích và sử dụng như thế nào.
- Tiến hành khảo sát hiện trạng vị trí không gian thu thập và đưa ra những thiết bị cần được sử dụng cho quá trình thi công.
- Ước lượng được khoảng thời gian và chi phí cho quá trình thi công.
- Tiến hành thiết kế một bản chi tiết và trao đổi với khách hàng khi cả hai bên đã đồng ý phương pháp thực hiện thì tiến hành sang khâu thi công mạng và lắp đặt.

Khâu 2: Tiến hành thi công mạng lan.
- Kỹ thuật thực hiện thi công các cáp mạng trước.
- Tiến hành thi công các thiết bị dây dẫn có thể có các ống nhựa để nhằm hạn chế sự cố bị chuột cắn dây và cho hệ thống được đẹp và gọn.
- Tiến hành lắp đặt các hệ thống đường cáp mạng theo bản vẽ ở khâu 1.
- Tiến hành lắp đặt một hệ thống các thiết bị để kết nối phù hợp với quá trình thi công.
- Tiến hành cài đặt hệ thống.
- Hướng dẫn người dùng sử dụng và phát hiện sự cố.
Khâu 3: Bàn giao hệ thống.
- Sau khi hoàn tất các bước thi công kỹ thuật tiến hành bàn giao hệ thống cho khách hàng (khách hàng có quyền đặt ra câu hỏi và những thắc mắc và có quyền được kiểm tra hệ thống)
- Tiến hành bàn giao và thanh toán chi phí thi công cho kỹ thuật.
- Kỹ thuật viết giấy bảo hành miễn phí cho khách hàng trong thời gian bảo hành là bao lâu….
Với 3 khâu cơ bản nhưng đã phần nào phản ánh được tầm quan trọng của việc thi công mạng lan cho các đơn vị bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, cơ quan, ngân hàng…

Hệ thống hạ tầng CNTT là một phần hết sức quan trọng, hiểu được sự quan trọng đó mới giúp cho sự phát triển của công nghệ thông tin tại Việt Nam. Bên cạnh sự đầu tư có bài bản cho hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của chúng ta ở các công ty, văn phòng kinh doanh về lãnh vực công nghệ thông tin hoặc các công ty nước ngoài, thì đa phần các doanh nghiệp kinh doanh về các lĩnh vực khác không quan tâm hoặc đầu tư rất nhỏ cho hệ thống hạ tầng và từ đó tốn rất nhiều chi phí cho việc bảo hành, phát triển hệ thống về sau.

mo hinh trien khai he thong mang

Một hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin được đầu tư hoàn chỉnh phải mang các yếu tố sau:

• Dễ quản lý: Hệ thống được thiết kế trên tiêu chuẩn dễ quản lý, thuận tiện cho công tác kiểm tra và vận hành hệ thống.
• Dễ dàng mở rộng: Hệ thống cho phép dễ dàng thi công mở rộng khi có nhu cầu để đáp ứng cho công việc. Tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu.
• Dễ dàng lắp đặt, vận hành và sửa chữa: hệ thống phải cho phép dễ dàng và thuận tiện cho lắp đặt hệ thống và trong trường hợp có sự cố thì phải thuận tiện cho việc kiểm tra và sửa chữa.
• Đáp ứng tốt các yêu cầu của công nghệ
• Đáp ứng tốt các nhu cầu trong hoạt động kinh doanh và thương mại của công ty
• Hệ thống có tính linh hoạt và sẵn sàng cao, sử dụng vật tư thiết bị của các hãng sản xuất có uy tín, chất lượng trên thị trường và có đối tác tại Việt Nam.

Một số các đơn vị lắp đặt hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin nhưng lại không am hiểu về công nghệ thông tin từ giai đoạn thiết kế cho đến giai đoạn thi công lắp đặt hệ thống. Như vậy sẽ tạo ra một hệ thống vô cùng lãng phí và hoạt động kém hiệu quả gây ra sự gián đoạn trong quá trình làm việc và không thể phát triển trong giai đoạn nâng cấp ứng dụng.

Các vấn đề thường thấy trong các dự án thiết kế và thi công thông thường không có chuyên môn về công nghệ thông tin hay xảy ra các tình huống sau:

- Hệ thống thiết kế dư thừa và lãng phí vì không có chuyên môn cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Hệ thống cáp, thiết bị cho hệ thống cáp không phải là hàng chính hãng từ các nhà cung cấp có chất lượng và uy tín.
- Đấu nối không đúng kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng.
- Lực lượng kỹ thuật lắp đặt hệ thống không được đào tạo chuyên môn bài bản.

Sự ra đời và chuẩn hệ thống cáp có cấu trúc:

Vào những năm giữa thập niên 80, Hiệp hội công nghiệp viễn thông – viết tắt là TIA (Telecommunications Industry Association) và Hiệp hội công nghiệp điện tử - viết tắt là EIA (Electronic Industries Alliance) bắt đầu phát triển các phương pháp để xây dựng hệ thống cáp, với mục tiêu nhằm phát triển hệ thống dây dẫn hợp nhất hỗ trợ cho nhiều chủng loại thiết bị và các môi trường khác nhau. Năm 1991, TIA/EIA cho ra đời chuẩn TIA/EIA 568 (Commercial Building Telecommunication Cabling standard).
Tiêu chuẩn hệ thống cáp có cấu trúc TIA/EIA đề ra cách thiết kế, xây dựng, quản lý hệ thống cáp, và hệ thống này có cấu trúc, nghĩa là một hệ thống được thiết kế theo từng khối, mỗi khối có những đặc trưng về vận hành riêng biệt. Các khối được ghép lại với nhau theo kiểu phân cấp để hình thành nên hệ thống liên lạc đồng nhất.
Phiên bản khởi đầu của TIA/EIA trải qua một vài cập nhật và bổ sung. Phiên bản chủ yếu đã được cập nhật là phiên bản được phát hành vào năm 2000, phiên bản này kết hợp chặt chẽ các thay đổi của các phiên bản trước đó - TIA 568-B.1-2000 (Commercial Building Telecommunications Wiring Standard).
Chuẩn TIA chỉ ra các thông số cho mỗi phần của hệ thông cáp, bao gồm kết nối vùng làm việc, kết nối ngang, phòng viễn thông, phòng thiết bị và kết nối chéo, kết nối xương sống, và tiện nghi đầu vào.

Trên đây là giới thiệu sơ lược về các vấn đề cơ bản của hạ tầng công nghệ thông tin, việc thiết kế và lắp đặt hệ thống mạng - thoại theo tiêu chuẩn một hệ thống cáp có cấu trúc phải bao gồm đầy đủ các yêu tố trên. Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cũng như xây dựng nền và móng cho căn nhà, nếu hạ tầng không hoạt động tốt thì không thể vận hành tốt hệ thống và các ứng dụng quản trị, ứng dụng phần mềm.

Hệ thống mạng máy tính (Networking) đang ngày trở nên phổ biến và quen thuộc, đặc biệt là với giới trẻ, dân công nghệ. Nhiều người thú nhận rằng không có máy tính họ không thể làm việc, thậm chí “không sống nổi”, nhiều người còn khẳng định “có máy mà không có mạng thì như không”. Từng đó thôi đã cho thấy chúng ta phụ thuộc vào nó như thế nào. Dưới đây, chúng tôi chia sẻ thủ thuật và kinh nghiệm để thi công mạng máy tính tại nhà – rất tiện lợi bất kể mục đích của bạn là làm việc, giải trí hay lướt web.

thiet lap he thong mang lan nhanh

Bài viết này có một số term (thuật ngữ) chuyên nghành nên tôi sẽ giữ nguyên chúng cùng với chú thích bên cạnh ở lần đầu xuất hiện. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về những term này, hãy liên hệ với chúng tôi. Rất vui khi nhận được sự quan tâm của bạn.

Bước 01: Kết nối với Router (Bộ định tuyến)

Router có chức năng như một gateway (cửa ngõ) giữa Internet và mạng nội bộ của bạn. Ngoài ra nó còn là trung gian để kết nối tất cả các thiết bị trong mạng của bạn. Bài viết How to Buy a Wireless Routerhướng dẫn bạn chọn mua router thích hợp cho nhu cầu sử dụng của bạn, hoặc bạn có thể dùng cái tương tự cửa tôi: Cisco Valet Plus.

Nhìn chung thì chọn router hỗ trợ chuẩn 802.11n sẽ mang đến cho bạn tốc độ kết nối nhanh nhất. Tuy nhiên để đạt được tốc độ này còn tùy thuộc vào gói cước internet mà bạn sử dụng, quan trọng hơn là các thiết bị sử dụng mạng cũng phải hỗ trợ chuẩn này. Thuật ngữ chuyên nghành gọi những thiết bị này là “clients”. Laptop và netbooks mới chắc chắn đã được tích hợp chuẩn 802.11n. Ngoài ra bạn có thể gắn thêm card wifi mới cho máy cũ. Khi tất cả đã sẵn sàng, bước đầu tiên là kết nối “vật lý” : nối từ router đến modem internet của ISP (Internet Service Provider : FPT, Viettel, VNPT) bằng cáp mạng Ethernet.

Đầu tiên bạn rút dây mạng nối với modem.

Bật router wireless lên, cắm một đầu cáp mạng vào cổng Internet hoặc WAN

Nối đầu còn lại với modem rồi bật modem lên.

Tốt nhất là bạn hãy chờ cho đến khi mọi tín hiệu kết nối ở cả router lẫn modem ổn định thì hẵng thử kết nối với máy tính hay thiết bị khác. Ngoài ra bạn có thể làm một cáp Ethernet có độ dài tùy ý, rất đơn giản và tiết kiệm, bạn có thể tham khảo: How to Make Ethernet Cables.

Bước 02: Truy cập vào interface của router

Bước kế tiếp là cấu hình router thông qua giao diện của từng loại router (có thể được gọi là interface hay management console). Đầu tiên là kết nối máy tính với router, sau đó truy cập vào interface của router bằng trình duyệt. Hầu hết router Linksys/Cisco có địa chỉ mặc định là 192.168.1.1 với người dùng là “admin”, mật mã “admin”. Bạn cần cấu hình IP cho máy của mình để kết nối được với router. Kết nối cáp Ethernet từ một cổng LAN của router và cổng Ethernet trên máy của bạn. Sau đó bạn mở Control Panel, chọn Network and Internet, rồi Network and Sharing Center.

Ở phía bên trái, chọn “Change adapter settings”.

Phải chuột vào “Local Area Connection” (không phải Wireless Network Connection( rồi chọn Properties.

Chọn Internet Protocol Version 4 (TCP/IP v4), chọn Properties.

Chọn Use the following IP address rồi nhập thông tin như trong hình ở trên.

Sau khi chỉnh IP xong, mở trình duyệt rồi gõ vào thanh địa chỉ : http://192.168.1.1 , tên đăng nhập “admin”, mật khẩu “admin” – dùng cho Cisco/Linksys. Nếu bạn dùng router khác thì bạn có thể tìm trên Google, ví dụ như : trang chủ Belkin, Netgear… Sau đó bạn có thể tùy chỉnh tất cả mọi thứ từ bảo mật, cho đến tên Network.

Hầu hết công ty đều dùng địa chỉ IP, tên và mật khẩu đăng nhập giống nhau cho tất cả router của họ. Dưới đây là thông tin một số hãng router phổ biến, tuy nhiên bạn có thể dễ dàng lấy thông tin này trong tài liệu hướng dẫn đi kèm với router.

Bước 03: Cấu hình bảo mật, địa chỉ IP cho router

Sau khi bạn đã có thể truy cập vào router, việc tiếp theo cần làm là cấu hình bảo mật, tên Network, địa chỉ IP. Vấn đề bảo mật cần được quan tâm cẩn thận trừ phi bạn muốn bị hàng xóm chiếm dụng đường truyền, thậm chí truy cập vào dữ liệu cá nhân của mình. Cấu hình địa chỉ IP cũng rất cần thiết, nó quy định những địa chỉ nào có thể giao tiếp được với router cũng như hệ thống mạng của bạn. Tất cả có thể được cấu hình trên giao diện quản lý của router. Thường thì những tùy chọn cấu hình này ở ngay dưới lựa chọn “Basic”, hoặc có thể “Security”, hay “Wireless Settings”. Nói chung giao diện quản lý của router có đôi chút khác nhau cho từng loại, nếu không tìm thấy những tùy chọn này, bạn có thể liên lạc với nhà sản xuất để được hướng dẫn.

Tiếp theo là thay đổi mật khẩu Admin mặc định. Một số router bắt buộc bạn phải làm điều này, một số thì không. Để thay đổi mật khẩu Admin, bạn chỉ cần nhập mật khẩu mới ở bên dưới mục “System”.

Bước kế tiếp là thay đổi SSID mặc định, tên Network của bạn. SSID là tên sẽ hiện lên trong danh sách Wi-fi khi bạn dùng thiết bị để quét. Bạn nên chọn tên đặc biệt để tránh sự nhầm lẫn.

Những router mới thường tự động cấu hình bảo mật WPS (Wi-Fi Protected Setup). Để có thể toàn quyền quản lý, chuyển từ chế độ “WPS” sang “Manual” sau đó đi đến trang bao mật. Trừ khi không có cách nào khác, bạn hãy sử dụng WPA hay WPA2. Cơ chế WPA cho phép bạn cài đặt mật khẩu cho Network của mình. Chỉ một số router cho phép bạn nhập chuỗi ký tự cơ số 16 có tính bảo mật cao, trong khi hầu hết router còn lại chỉ yêu cầu mật khẩu từ 8-63 ký tự. Vậy nên nếu chọn WPA, hãy chắc chắn rằng mật khẩu của mình đủ mạnh, bạn có thể thao khảm thêm ở bài viết: “Password Protection: How to Create Strong Passwords” để thiết lập mật khẩu tốt nhất.

Thiết lập địa chỉ IP, hầu hết router mặc định dùng cơ chế DHCP – Giao thức cấu hình động máy chủ. Có nghĩa là router sẽ cấp địa chỉ IP động cho máy kết nối tới nó, bạn không cần phải điều khiển quá trình này. Để tăng tính bảo mật, có thể thay đổi địa chỉ IP mặc định của router, ví dụ với router Cisco/Linksys bạn có thể đổi từ 192.168.1.1 thành 192.168.1.3.

Khởi động lại máy, sau đó bạn có thể kiểm tra lại tên Network như mình đặt và kết nối sử dụng mật khẩu trước đó. Xin chúc mừng, bạn đang kết nối Wi-fi tại nhà. Nhưng đó chỉ là những bước cơ bản cần làm.

Cấu hình nâng cao: DHCP Reservation

Để nâng cao tính bảo mật của Network, cấu hình DHCP Reservation là một lựa chọn hoàn hảo. Đơn giản đây là một giải pháp cấu hình để một thiết bị cụ thể với một địa chỉ IP cụ thể được quyền kết nối vào Network của bạn.

Ví dụ địa chỉ IP router là 192.168.1.1, tôi sẽ chỉnh địa chỉ IP cho email-server là 192.168.1.2, và một thiết bị khác là 192.168.1.3, tương tự vậy. Bộ 192.168.1 là bộ cơ bản cho một network cá nhân, không nên thay đổi nó.

Một việc nữa cần làm là thêm vào địa chỉ MAC của thiết bị. Cấu hình địa chỉ IP tức là những IP này không được cấp phát động cho máy Clients thông qua cơ chế DHCP mà được giữ cho thiết bị đã được chỉ định. Nó gần như bảo mật tuyệt đối.

Và đừng quên cấu hình IP tĩnh cho thiết bị của bạn tương ứng với IP được cấu hình trên router. Thường thì nó ở đâu đó trong mục Network Settings, hay Control Panel. Một số thiết bị khác có thể khác, nếu không chắc chắn bạn có thể liên lạc với nhà sản xuất để được hướng dẫn cụ thể.

Nếu bạn chỉ dùng router như một Access Point, như một cầu nối trung gian để nâng chất lượng tín hiệu, tốt nhất là bạn nên tắt hẳn chế độ DHCP. Việc để 2 router cùng sử dụng cơ chế DHCP có thế mang đến rất nhiều vấn đề nảy sinh.

Bước 04: Cấu hình quản lý chia sẻ

Bây giờ bạn có thể cấu hình chia sẻ dữ liệu trong mạng nội bộ của mình. Với Windows 7, tính năng HomeGroup thực hiện điều này rất tốt. Với giao diện thân thiện dễ sử dụng, HomeGroup mang đến khả năng chia sẻ dữ liệu từ hình ảnh, âm nhạc, videos, văn bản, kể cả máy in rất dễ dàng và tiện lợi. Người được chia sẻ không có quyền thay đổi dữ liệu mà bạn chia sẽ, trừ khi bạn cấp quyền này cho họ. Ngoài ra, bạn có thể đặt mật khẩu cho HomeGroup, máy tính muốn tham gia HomeGroup phải chạy Windows 7. Với phiên bản Started, Home Basic, người dùng chỉ có thể tham gia chứ không tạo HomeGroup được.

Khi một máy dùng Windows 7 lần đầu tiên kết nối tới mạng HomeGroup, một hộp thoại sẽ hiện ra yêu cầu bạn chọn thông tin về địa điểm, chọn “Home Network” (bạn có thể chỉnh lại trong Netword and Sharing Center). Sau đó vào mục “HomeGroup” trong Control Panel, chọn “Create a HomeGroup”. Với những máy dùng Windows 7 muốn tham gia vào HomeGroup, chọn “Join now” (những máy này phải kết nối với router qua cáp Ethernet hoặc Wi-fi). Trong quá trình tùy chỉnh chia sẻ, bạn có thể chọn chia sẻ thư viện, hình ảnh, máy in… (cụ thể hơn trong bước tiếp theo). Một vấn đề nảy sinh là không phải tất cả máy tính có thể cài đặt Windows 7, giải pháp Microsoft đưa ra là dùng một Workgroup chuẩn. Phải chuột vào “My computer”, chọn “Properties”. Trong thẻ “System Properties”, thẻ “Computer Name”, chọn “Change”, “Workgroup” rồi nhập vào tên của Workgroup. Tương tự với những máy khác muốn tham gia vào mạng Workgroup này.

Bước 05: Cấu hình người dùng / user

Với hầu hết mạng máy tính của các doanh nghiệp, người dùng sẽ đăng nhập bằng tên và mật khẩu của mình. Điều này thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi thông tin ai truy cập vào hệ thống và truy cập thời điểm nào – một cách tuyệt vời đề quản lý người dùng. Không chỉ vậy, trong mạng chia sẻ luôn có những dữ liệu mà một số người không có quyền truy cập, một số chỉ có thể tham khảo, một số có quyền chỉnh sửa, hay xóa files. Cấu hình và phân quyền người dùng mang đến giải pháp tuyệt vời cho những vấn đề này.

Bạn có thể thiết kế hệ thống mạng nội bộ ở nhà sử dụng HomeGroup, Workgroup với những chức năng tương tự, và đặc biệt nó đơn giản hơn bạn nghĩ nhiều:

Trong Control Panel, chọn “User Accounts”, ở đây có thể tùy chỉnh phân quyền cho User của mình.

Để thêm và cấu hình người dùng khác, từ User Accounts, chọn “Manage User Accounts”, thẻ Advanced.

Trong thẻ “Advanced User Management” chọn “Advanced” để hiển thị hộp thoại quản lý user.

Phải chuột User hoặc Groups để thêm vào mạng của bạn.

Nếu nhiều người để chia sẻ mạng nội bộ này, và bạn muốn quản lý phân quyền truy cập dữ liệu, bạn có thể cấu hình chia sẻ files và thư mục. Tạo user cho tất cả người dùng trong nhà, phải chuột vào thư mục, chọn “Properties”, thẻ “Sharing”. Sau đó bạn có thể tùy chỉnh user nào có quyền truy cập, đọc và chỉnh sửa thư mục này, tương tự với những thư mục, file khác hay thư viện và cả máy in.

Trừ khi có rất nhiều người sử dụng hệ thống mạng nội bộ này, bạn có thể không cần tạo nhóm người dùng – user groups. Nhưng đó là giải pháp tuyệt vời để quản lý chia sẻ, phân quyền sử dụng dữ liệu trong hệ thống mạng nội bộ.

Thực hiện thành công tất cả những bước trên, mạng nội bộ của bạn thực sự sẽ rất nhanh, bảo mật cao và cung cấp những tính năng tuyệt vời cho người dùng. Ngoài ra, còn có nhiều bước cấu hình nâng cao mang đến nhiều tính năng khác nữa như cấu hình remote access, tự động backup, NAS. Chúng tôi sẽ cố gắng hoàn thành bài viết hướng dẫn chi tiết sớm nhất có thể cho những tùy chỉnh nâng cao trên, rất vui khi nhận được sự quan tâm của bạn.

Liên hệ

VP: 472 Nguyễn Thái Sơn, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP.HCM.

Hotline : 0945 835 786 - 0913 242 430 - 0978 196 038

Email : sales@lapdat.vn - info@lapdat.vn

Lapdat.vn Reviewed by Người xem on Jul 7. Lapdat.vn Lapdat.vn chuyên thi công mạng lan, lắp đặt điện nước, lắp đặt máy chấm công, lắp đặt tổng đài điện thoại, thiết kế nội thất, lắp đặt camera giá rẻ nhất Rating: 4.5